TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    7245564411445.flv 20.jpg 9.jpg 8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg M.jpg T.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website của Thư viện trường THTHCS Điềm He

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hỏi đáp pháp luật về chế độ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Ngân
    Ngày gửi: 09h:30' 18-12-2025
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
    Chủ tịch Hội đồng
    PGS. TS. NGUYỄN THẾ KỶ
    Phó Chủ tịch Hội đồng
    TS. HOÀNG PHONG HÀ
    Thành viên
    TRẦN QUỐC DÂN
    TS. NGUYỄN ĐỨC TÀI
    TS. NGUYỄN AN TIÊM
    NGUYỄN VŨ THANH HẢO

    LỜI NHÀ XUẤT BẢN
    Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Đảng và Nhà
    nước ta, luôn được ghi nhận trong các văn kiện của
    Đảng cũng như trong các bản Hiến pháp, các văn bản
    quy phạm pháp luật, đặc biệt thể hiện tập trung trong
    Luật bảo hiểm xã hội năm 2006. Luật bảo hiểm xã hội
    năm 2006 ra đời đánh dấu một bước quan trọng trong
    việc tạo cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả thực thi chế
    độ, chính sách bảo hiểm xã hội, pháp điển hóa các quy
    định hiện hành và bổ sung các chính sách bảo hiểm xã
    hội phù hợp với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế
    theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
    đáp ứng nguyện vọng của đông đảo người lao động, bảo
    đảm an sinh xã hội và hội nhập quốc tế.
    Tuy nhiên sau 7 năm thực hiện, Luật bảo hiểm xã
    hội năm 2006 đã trở nên bất cập và hạn chế trước sự
    phát triển không ngừng của đời sống kinh tế - xã hội và
    thực tiễn cuộc sống. Do vậy, để tiếp tục thể chế hóa các
    chủ trương, chính sách của Đảng và Hiến pháp năm 2013
    về việc hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội cũng như
    pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngày 20-11-2014, Quốc
    hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật bảo hiểm
    5

    xã hội số 58/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật bảo hiểm xã
    hội năm 2014); có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2016.
    Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 gồm có 9 chương,
    125 điều. Các chương, điều của Luật bảo hiểm xã hội
    năm 2014 đã kế thừa và phát triển những quy định của
    Luật bảo hiểm xã hội năm 2006; đồng thời sửa đổi, bổ
    sung nhiều quy định mới để phù hợp với điều kiện kinh
    tế - xã hội của đất nước và yêu cầu hội nhập quốc tế.
    Để góp phần đưa những quy định của Luật bảo
    hiểm xã hội năm 2014 đi vào thực tiễn cuộc sống, đặc
    biệt giúp cán bộ và người dân tại cơ sở nắm được những
    quy định cơ bản của Luật, đồng thời tháo gỡ những
    vướng mắc trong các tình huống cụ thể khi tham gia
    bảo hiểm xã hội, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự
    thật xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp pháp luật về chế
    độ bảo hiểm xã hội. Cuốn sách do các tác giả công
    tác tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam biên soạn sẽ giới
    thiệu những nội dung cơ bản của Luật bảo hiểm xã
    hội năm 2014 thông qua việc lồng ghép, đặt ra những
    tình huống giả định cụ thể để bạn đọc dễ áp dụng Luật
    trong thực tiễn đời sống.
    Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
    Tháng 9 năm 2015
    NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT

    6

    I. CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI
    VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN
    BẢO HIỂM XÃ HỘI
    Câu hỏi 1: Bảo hiểm xã hội là gì?
    Trả lời:
    Theo quy định tại điểm 1 Điều 3 Luật bảo hiểm
    xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm
    thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
    người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
    do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
    nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
    đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
    Câu hỏi 2: Thế nào là bảo hiểm xã hội bắt
    buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện?
    Trả lời:
    Theo quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật bảo hiểm
    xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại
    hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
    người lao động và người sử dụng lao động phải
    tham gia.
    7

    Theo quy định tại điểm 3 Điều 3 Luật bảo hiểm
    xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại
    hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
    người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương
    thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà
    nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội
    để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
    Câu hỏi 3: Người lao động nào thuộc đối
    tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
    Trả lời:
    Khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã
    hội năm 2014 quy định:
    1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối
    tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không
    xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời
    hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo
    một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng
    đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được
    ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại
    diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo
    quy định của pháp luật về lao động;
    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có
    thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
    c) Cán bộ, công chức, viên chức;
    d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an,
    người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
    8

    đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội
    nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan,
    hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân
    dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như
    đối với quân nhân;
    e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân; hạ
    sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có
    thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang
    theo học được hưởng sinh hoạt phí;
    g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
    quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm
    việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006;
    h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý
    điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
    i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã,
    phường, thị trấn.
    2. Người lao động là công dân nước ngoài vào
    làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc
    chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề
    do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được
    tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định
    của Chính phủ.
    Câu hỏi 4: Người sử dụng lao động nào
    thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã
    hội bắt buộc?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm
    9

    xã hội năm 2014, người sử dụng lao động thuộc đối
    tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:
    Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ
    trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính
    trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
    tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
    cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt
    động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp
    tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức
    khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động
    theo hợp đồng lao động.
    Câu hỏi 5: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
    được hiểu như thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại điểm 5 Điều 3 Luật bảo hiểm
    xã hội năm 2014: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
    là thời gian được tính từ khi người lao động bắt
    đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng.
    Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội
    không liên tục thì, thời gian đóng bảo hiểm xã hội
    là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
    Câu hỏi 6: Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
    được quy định như thế nào trong Luật bảo
    hiểm xã hội năm 2014?
    Trả lời:
    Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định
    nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
    10

    - Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở
    mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia
    sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
    - Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính
    trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức
    đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ
    sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
    - Người lao động vừa có thời gian đóng bảo
    hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo
    hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí
    và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo
    hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã
    được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì
    không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các
    chế độ bảo hiểm xã hội.
    - Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung,
    thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng
    đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các
    quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện
    chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ
    tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
    - Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản,
    dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ
    quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
    Câu hỏi 7: Cơ quan nào thực hiện quản lý
    nhà nước về bảo hiểm xã hội?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 8 Luật bảo hiểm xã hội
    11

    năm 2014, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm
    xã hội bao gồm:
    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
    bảo hiểm xã hội.
    2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu
    trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý
    nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm
    vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà
    nước về bảo hiểm xã hội.
    4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối
    hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
    Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
    thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
    thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển
    và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.
    5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý
    nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa
    phương theo phân cấp của Chính phủ.
    Câu hỏi 8: Trách nhiệm của Ủy ban nhân
    dân các cấp về bảo hiểm xã hội được quy định
    như thế nào?
    Trả lời:
    Điều 12 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
    định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về
    bảo hiểm xã hội như sau:
    - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, pháp
    luật về bảo hiểm xã hội.
    12

    - Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham
    gia bảo hiểm xã hội trong kế hoạch phát triển
    kinh tế - xã hội hằng năm trình Hội đồng nhân
    dân cùng cấp quyết định.
    - Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
    về bảo hiểm xã hội.
    - Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
    và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
    - Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về
    bảo hiểm xã hội.
    Câu hỏi 9: Tổ chức công đoàn có quyền và
    trách nhiệm gì trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
    Trả lời:
    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14
    Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, tổ chức công
    đoàn có quyền và trách nhiệm như sau:
    1. Tổ chức công đoàn có các quyền:
    a) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng
    của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
    b) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo
    hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội
    của người lao động;
    c) Giám sát và kiến nghị với cơ quan có thẩm
    quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;
    d) Khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm
    pháp luật về bảo hiểm xã hội gây ảnh hưởng đến
    13

    quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập
    thể người lao động theo quy định tại khoản 8
    Điều 10 của Luật công đoàn năm 2012.
    2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm:
    a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
    luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động;
    b) Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thi hành
    pháp luật về bảo hiểm xã hội;
    c) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ
    sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
    Câu hỏi 10: Cơ quan nào thực hiện quyền
    thanh tra về bảo hiểm xã hội?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 13 Luật bảo hiểm xã
    hội năm 2014, chức năng thanh tra về bảo hiểm
    xã hội thuộc các cơ quan sau:
    1. Thanh tra lao động - thương binh và xã hội
    thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về
    việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm
    xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra.
    2. Thanh tra tài chính thực hiện chức năng
    thanh tra chuyên ngành về quản lý tài chính
    bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về
    thanh tra.
    3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chức
    năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm
    xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo
    14

    quy định của Luật bảo hiểm xã hội và quy định
    khác của pháp luật có liên quan.
    Câu hỏi 11: Khi tham gia bảo hiểm xã hội,
    người lao động có những quyền gì?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 18 Luật bảo hiểm xã
    hội năm 2014, khi tham gia bảo hiểm xã hội,
    người lao động có các quyền sau đây:
    1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm
    xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
    năm 2014.
    2. Được cấp và quản lý Sổ bảo hiểm xã hội.
    3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
    đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi
    trả sau:
    a) Trực tiếp từ Cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ
    chức dịch vụ được Cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
    b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao
    động mở tại ngân hàng;
    c) Thông qua người sử dụng lao động.
    4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp
    sau đây:
    a) Đang hưởng lương hưu;
    b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai
    sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
    c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động,
    bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
    15

    d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao
    động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị
    dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
    5. Được chủ động đi khám giám định mức suy
    giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp bị
    tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sau khi thương
    tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định và
    đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được
    thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện
    để hưởng bảo hiểm xã hội.
    6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu,
    trợ cấp bảo hiểm xã hội.
    7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao
    động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội;
    định kỳ hằng năm được Cơ quan bảo hiểm xã hội
    xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu
    cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm
    xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo
    hiểm xã hội.
    8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm
    xã hội theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 12: Trách nhiệm của người lao
    động khi tham gia bảo hiểm xã hội được quy
    định như thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 19 Luật bảo hiểm xã
    hội năm 2014, người lao động khi tham gia bảo
    hiểm xã hội có trách nhiệm cụ thể như sau:
    16

    1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của
    Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.
    2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo
    hiểm xã hội.
    3. Bảo quản Sổ bảo hiểm xã hội.
    Câu hỏi 13: Quyền của người sử dụng lao
    động được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Điều 20 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
    định quyền của người sử dụng lao động như sau:
    1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng
    quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
    2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm
    xã hội theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 14: Trách nhiệm của người sử
    dụng lao động được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
    định trách nhiệm của người sử dụng lao động
    như sau:
    1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp Sổ bảo
    hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
    2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hằng
    tháng trích từ tiền lương của người lao động theo
    quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm
    xã hội.
    17

    3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng bị
    tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sau khi
    thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định đi
    khám giám định mức suy giảm khả năng lao
    động; giới thiệu người lao động thuộc trường hợp
    vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp
    hoặc bị tai nạn lao động nhiều lần, hoặc bị nhiều
    bệnh nghề nghiệp đi giám định tổng hợp mức suy
    giảm khả năng lao động; giới thiệu người lao động
    đi giám định mức suy giảm khả năng lao động để
    hưởng lương hưu tại Hội đồng giám định y khoa.
    4. Phối hợp với Cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ
    cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
    5. Phối hợp với Cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ
    bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời
    gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động
    chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc
    hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
    6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông
    tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo
    hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
    nước có thẩm quyền, Cơ quan bảo hiểm xã hội.
    7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông
    tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao
    động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã
    hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ
    chức công đoàn yêu cầu.
    18

    8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin
    đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do Cơ
    quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định.
    Câu hỏi 15: Quyền của Cơ quan bảo hiểm
    xã hội được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Điều 22 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
    định quyền của Cơ quan bảo hiểm xã hội gồm:
    1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản
    theo quy định của pháp luật.
    2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo
    hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy
    định của pháp luật.
    3. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình
    sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài
    liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm
    xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
    4. Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan
    cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép
    hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký
    doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng
    nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để
    thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã
    hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức
    thành lập mới.
    5. Định kỳ 06 tháng được Cơ quan quản lý nhà
    nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin
    19

    về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên
    địa bàn.
    6. Được cơ quan Thuế cung cấp mã số thuế của
    người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung
    cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế
    của người sử dụng lao động.
    7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm
    xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo
    hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
    8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp
    luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
    hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
    hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
    9. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với
    cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm
    pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
    bảo hiểm y tế.
    Câu hỏi 16: Trách nhiệm của Cơ quan bảo
    hiểm xã hội được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Điều 23 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
    định trách nhiệm của Cơ quan bảo hiểm xã hội cụ
    thể như sau:
    1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
    luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
    hiểm y tế.
    20

    2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã
    hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống
    nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội,
    bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định
    của pháp luật.
    4. Cấp Sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động;
    quản lý Sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã
    được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.
    5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
    tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
    tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội,
    bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng
    thời hạn.
    6. Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo
    hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy
    đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được
    hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội
    khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ
    chức công đoàn yêu cầu.
    7. Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng
    bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử
    dụng lao động niêm yết công khai.
    8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
    bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia
    bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
    9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
    hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của
    pháp luật.
    21

    10. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng
    trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
    bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản
    lý bảo hiểm xã hội.
    11. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài
    chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
    bảo hiểm y tế.
    12. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo
    hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
    13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý
    bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao
    động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực
    hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo
    cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế;
    báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử
    dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
    bảo hiểm y tế.
    Hằng năm, Cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa
    phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình
    hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
    nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương
    quản lý.
    14. Công khai trên phương tiện truyền thông
    về người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ đóng
    bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
    y tế.
    15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo
    yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    22

    16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực
    hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
    hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
    17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã
    hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
    Câu hỏi 17: Những hành vi nào không được
    thực hiện trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
    Trả lời:
    Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
    định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực
    bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
    1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
    hiểm thất nghiệp.
    2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
    thất nghiệp.
    3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã
    hội, bảo hiểm thất nghiệp.
    4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện
    bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
    5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm
    thất nghiệp không đúng pháp luật.
    6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại
    đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người
    lao động, người sử dụng lao động.
    7. Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ
    liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
    8. Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu
    23

    không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
    thất nghiệp.
    Câu hỏi 18: Khiếu nại về bảo hiểm xã hội
    được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 118 Luật bảo hiểm xã
    hội năm 2014, khiếu nại về bảo hiểm xã hội được
    quy định như sau:
    1. Người lao động, người đang hưởng lương
    hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người
    đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và
    những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ
    chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết
    định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có
    căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm
    pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến
    quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
    2. Người sử dụng lao động có quyền đề nghị cơ
    quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại
    quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân
    khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi
    phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm
    đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
    Câu hỏi 19: Trình tự giải quyết khiếu nại
    về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Điều 119 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
    24

    định trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã
    hội như sau:
    1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định,
    hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực
    hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
     
    Gửi ý kiến