Chào mừng quý vị đến với website của Thư viện trường THTHCS Điềm He
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hỏi đáp pháp luật về chế độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Ngân
Ngày gửi: 09h:30' 18-12-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Ngân
Ngày gửi: 09h:30' 18-12-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
Chủ tịch Hội đồng
PGS. TS. NGUYỄN THẾ KỶ
Phó Chủ tịch Hội đồng
TS. HOÀNG PHONG HÀ
Thành viên
TRẦN QUỐC DÂN
TS. NGUYỄN ĐỨC TÀI
TS. NGUYỄN AN TIÊM
NGUYỄN VŨ THANH HẢO
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Đảng và Nhà
nước ta, luôn được ghi nhận trong các văn kiện của
Đảng cũng như trong các bản Hiến pháp, các văn bản
quy phạm pháp luật, đặc biệt thể hiện tập trung trong
Luật bảo hiểm xã hội năm 2006. Luật bảo hiểm xã hội
năm 2006 ra đời đánh dấu một bước quan trọng trong
việc tạo cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả thực thi chế
độ, chính sách bảo hiểm xã hội, pháp điển hóa các quy
định hiện hành và bổ sung các chính sách bảo hiểm xã
hội phù hợp với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
đáp ứng nguyện vọng của đông đảo người lao động, bảo
đảm an sinh xã hội và hội nhập quốc tế.
Tuy nhiên sau 7 năm thực hiện, Luật bảo hiểm xã
hội năm 2006 đã trở nên bất cập và hạn chế trước sự
phát triển không ngừng của đời sống kinh tế - xã hội và
thực tiễn cuộc sống. Do vậy, để tiếp tục thể chế hóa các
chủ trương, chính sách của Đảng và Hiến pháp năm 2013
về việc hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội cũng như
pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngày 20-11-2014, Quốc
hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật bảo hiểm
5
xã hội số 58/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014); có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2016.
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 gồm có 9 chương,
125 điều. Các chương, điều của Luật bảo hiểm xã hội
năm 2014 đã kế thừa và phát triển những quy định của
Luật bảo hiểm xã hội năm 2006; đồng thời sửa đổi, bổ
sung nhiều quy định mới để phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của đất nước và yêu cầu hội nhập quốc tế.
Để góp phần đưa những quy định của Luật bảo
hiểm xã hội năm 2014 đi vào thực tiễn cuộc sống, đặc
biệt giúp cán bộ và người dân tại cơ sở nắm được những
quy định cơ bản của Luật, đồng thời tháo gỡ những
vướng mắc trong các tình huống cụ thể khi tham gia
bảo hiểm xã hội, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự
thật xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp pháp luật về chế
độ bảo hiểm xã hội. Cuốn sách do các tác giả công
tác tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam biên soạn sẽ giới
thiệu những nội dung cơ bản của Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014 thông qua việc lồng ghép, đặt ra những
tình huống giả định cụ thể để bạn đọc dễ áp dụng Luật
trong thực tiễn đời sống.
Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 9 năm 2015
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT
6
I. CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN
BẢO HIỂM XÃ HỘI
Câu hỏi 1: Bảo hiểm xã hội là gì?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 1 Điều 3 Luật bảo hiểm
xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 2: Thế nào là bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật bảo hiểm
xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại
hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
người lao động và người sử dụng lao động phải
tham gia.
7
Theo quy định tại điểm 3 Điều 3 Luật bảo hiểm
xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại
hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương
thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà
nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội
để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Câu hỏi 3: Người lao động nào thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Trả lời:
Khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014 quy định:
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không
xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời
hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo
một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng
đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được
ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại
diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo
quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có
thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an,
người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
8
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân
dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như
đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân; hạ
sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có
thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang
theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý
điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã,
phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc
chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định
của Chính phủ.
Câu hỏi 4: Người sử dụng lao động nào
thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm
9
xã hội năm 2014, người sử dụng lao động thuộc đối
tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức
khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động
theo hợp đồng lao động.
Câu hỏi 5: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
được hiểu như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 5 Điều 3 Luật bảo hiểm
xã hội năm 2014: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
là thời gian được tính từ khi người lao động bắt
đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng.
Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội
không liên tục thì, thời gian đóng bảo hiểm xã hội
là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 6: Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
được quy định như thế nào trong Luật bảo
hiểm xã hội năm 2014?
Trả lời:
Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định
nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
10
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở
mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia
sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính
trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ
sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí
và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo
hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã
được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì
không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các
chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung,
thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng
đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các
quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện
chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ
tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản,
dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ
quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 7: Cơ quan nào thực hiện quản lý
nhà nước về bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 8 Luật bảo hiểm xã hội
11
năm 2014, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm
xã hội bao gồm:
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
bảo hiểm xã hội.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý
nhà nước về bảo hiểm xã hội.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà
nước về bảo hiểm xã hội.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối
hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển
và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý
nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa
phương theo phân cấp của Chính phủ.
Câu hỏi 8: Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp về bảo hiểm xã hội được quy định
như thế nào?
Trả lời:
Điều 12 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về
bảo hiểm xã hội như sau:
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội.
12
- Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hằng năm trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
về bảo hiểm xã hội.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về
bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 9: Tổ chức công đoàn có quyền và
trách nhiệm gì trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, tổ chức công
đoàn có quyền và trách nhiệm như sau:
1. Tổ chức công đoàn có các quyền:
a) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng
của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo
hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội
của người lao động;
c) Giám sát và kiến nghị với cơ quan có thẩm
quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội gây ảnh hưởng đến
13
quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập
thể người lao động theo quy định tại khoản 8
Điều 10 của Luật công đoàn năm 2012.
2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động;
b) Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thi hành
pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ
sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 10: Cơ quan nào thực hiện quyền
thanh tra về bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 13 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, chức năng thanh tra về bảo hiểm
xã hội thuộc các cơ quan sau:
1. Thanh tra lao động - thương binh và xã hội
thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về
việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm
xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Thanh tra tài chính thực hiện chức năng
thanh tra chuyên ngành về quản lý tài chính
bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về
thanh tra.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo
14
quy định của Luật bảo hiểm xã hội và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Câu hỏi 11: Khi tham gia bảo hiểm xã hội,
người lao động có những quyền gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 18 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, khi tham gia bảo hiểm xã hội,
người lao động có các quyền sau đây:
1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm
xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
năm 2014.
2. Được cấp và quản lý Sổ bảo hiểm xã hội.
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi
trả sau:
a) Trực tiếp từ Cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ
chức dịch vụ được Cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao
động mở tại ngân hàng;
c) Thông qua người sử dụng lao động.
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp
sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai
sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
15
d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao
động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị
dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
5. Được chủ động đi khám giám định mức suy
giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sau khi thương
tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định và
đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được
thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện
để hưởng bảo hiểm xã hội.
6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao
động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội;
định kỳ hằng năm được Cơ quan bảo hiểm xã hội
xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu
cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm
xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo
hiểm xã hội.
8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm
xã hội theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 12: Trách nhiệm của người lao
động khi tham gia bảo hiểm xã hội được quy
định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 19 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, người lao động khi tham gia bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm cụ thể như sau:
16
1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.
2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo
hiểm xã hội.
3. Bảo quản Sổ bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 13: Quyền của người sử dụng lao
động được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 20 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định quyền của người sử dụng lao động như sau:
1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm
xã hội theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 14: Trách nhiệm của người sử
dụng lao động được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định trách nhiệm của người sử dụng lao động
như sau:
1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp Sổ bảo
hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hằng
tháng trích từ tiền lương của người lao động theo
quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm
xã hội.
17
3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sau khi
thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định đi
khám giám định mức suy giảm khả năng lao
động; giới thiệu người lao động thuộc trường hợp
vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp
hoặc bị tai nạn lao động nhiều lần, hoặc bị nhiều
bệnh nghề nghiệp đi giám định tổng hợp mức suy
giảm khả năng lao động; giới thiệu người lao động
đi giám định mức suy giảm khả năng lao động để
hưởng lương hưu tại Hội đồng giám định y khoa.
4. Phối hợp với Cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ
cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
5. Phối hợp với Cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ
bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời
gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động
chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc
hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông
tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo
hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền, Cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông
tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao
động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã
hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ
chức công đoàn yêu cầu.
18
8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin
đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do Cơ
quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định.
Câu hỏi 15: Quyền của Cơ quan bảo hiểm
xã hội được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 22 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định quyền của Cơ quan bảo hiểm xã hội gồm:
1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản
theo quy định của pháp luật.
2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy
định của pháp luật.
3. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình
sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài
liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
4. Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan
cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép
hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng
nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để
thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức
thành lập mới.
5. Định kỳ 06 tháng được Cơ quan quản lý nhà
nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin
19
về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên
địa bàn.
6. Được cơ quan Thuế cung cấp mã số thuế của
người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung
cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế
của người sử dụng lao động.
7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm
xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
9. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế.
Câu hỏi 16: Trách nhiệm của Cơ quan bảo
hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 23 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định trách nhiệm của Cơ quan bảo hiểm xã hội cụ
thể như sau:
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế.
20
2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống
nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định
của pháp luật.
4. Cấp Sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động;
quản lý Sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã
được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.
5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng
thời hạn.
6. Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo
hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy
đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được
hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội
khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ
chức công đoàn yêu cầu.
7. Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng
bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử
dụng lao động niêm yết công khai.
8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia
bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của
pháp luật.
21
10. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng
trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản
lý bảo hiểm xã hội.
11. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài
chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế.
12. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý
bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực
hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo
cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế;
báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử
dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế.
Hằng năm, Cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa
phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình
hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương
quản lý.
14. Công khai trên phương tiện truyền thông
về người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế.
15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
22
16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực
hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Câu hỏi 17: Những hành vi nào không được
thực hiện trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực
bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm thất nghiệp.
2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp.
3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm
thất nghiệp không đúng pháp luật.
6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại
đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người
lao động, người sử dụng lao động.
7. Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ
liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu
23
không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp.
Câu hỏi 18: Khiếu nại về bảo hiểm xã hội
được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 118 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, khiếu nại về bảo hiểm xã hội được
quy định như sau:
1. Người lao động, người đang hưởng lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người
đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và
những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết
định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có
căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Người sử dụng lao động có quyền đề nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại
quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân
khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi
phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm
đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu hỏi 19: Trình tự giải quyết khiếu nại
về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 119 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
24
định trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã
hội như sau:
1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định,
hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực
hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Chủ tịch Hội đồng
PGS. TS. NGUYỄN THẾ KỶ
Phó Chủ tịch Hội đồng
TS. HOÀNG PHONG HÀ
Thành viên
TRẦN QUỐC DÂN
TS. NGUYỄN ĐỨC TÀI
TS. NGUYỄN AN TIÊM
NGUYỄN VŨ THANH HẢO
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Đảng và Nhà
nước ta, luôn được ghi nhận trong các văn kiện của
Đảng cũng như trong các bản Hiến pháp, các văn bản
quy phạm pháp luật, đặc biệt thể hiện tập trung trong
Luật bảo hiểm xã hội năm 2006. Luật bảo hiểm xã hội
năm 2006 ra đời đánh dấu một bước quan trọng trong
việc tạo cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả thực thi chế
độ, chính sách bảo hiểm xã hội, pháp điển hóa các quy
định hiện hành và bổ sung các chính sách bảo hiểm xã
hội phù hợp với quá trình chuyển đổi của nền kinh tế
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
đáp ứng nguyện vọng của đông đảo người lao động, bảo
đảm an sinh xã hội và hội nhập quốc tế.
Tuy nhiên sau 7 năm thực hiện, Luật bảo hiểm xã
hội năm 2006 đã trở nên bất cập và hạn chế trước sự
phát triển không ngừng của đời sống kinh tế - xã hội và
thực tiễn cuộc sống. Do vậy, để tiếp tục thể chế hóa các
chủ trương, chính sách của Đảng và Hiến pháp năm 2013
về việc hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội cũng như
pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngày 20-11-2014, Quốc
hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật bảo hiểm
5
xã hội số 58/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014); có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2016.
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 gồm có 9 chương,
125 điều. Các chương, điều của Luật bảo hiểm xã hội
năm 2014 đã kế thừa và phát triển những quy định của
Luật bảo hiểm xã hội năm 2006; đồng thời sửa đổi, bổ
sung nhiều quy định mới để phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội của đất nước và yêu cầu hội nhập quốc tế.
Để góp phần đưa những quy định của Luật bảo
hiểm xã hội năm 2014 đi vào thực tiễn cuộc sống, đặc
biệt giúp cán bộ và người dân tại cơ sở nắm được những
quy định cơ bản của Luật, đồng thời tháo gỡ những
vướng mắc trong các tình huống cụ thể khi tham gia
bảo hiểm xã hội, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự
thật xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp pháp luật về chế
độ bảo hiểm xã hội. Cuốn sách do các tác giả công
tác tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam biên soạn sẽ giới
thiệu những nội dung cơ bản của Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014 thông qua việc lồng ghép, đặt ra những
tình huống giả định cụ thể để bạn đọc dễ áp dụng Luật
trong thực tiễn đời sống.
Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 9 năm 2015
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT
6
I. CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN
BẢO HIỂM XÃ HỘI
Câu hỏi 1: Bảo hiểm xã hội là gì?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 1 Điều 3 Luật bảo hiểm
xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở
đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 2: Thế nào là bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật bảo hiểm
xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại
hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
người lao động và người sử dụng lao động phải
tham gia.
7
Theo quy định tại điểm 3 Điều 3 Luật bảo hiểm
xã hội năm 2014: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại
hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà
người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương
thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà
nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội
để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Câu hỏi 3: Người lao động nào thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Trả lời:
Khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014 quy định:
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không
xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời
hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo
một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng
đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được
ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại
diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo
quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có
thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an,
người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
8
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân
dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như
đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân; hạ
sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có
thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang
theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý
điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã,
phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc
chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định
của Chính phủ.
Câu hỏi 4: Người sử dụng lao động nào
thuộc đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật bảo hiểm
9
xã hội năm 2014, người sử dụng lao động thuộc đối
tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ
trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức
khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động
theo hợp đồng lao động.
Câu hỏi 5: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
được hiểu như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại điểm 5 Điều 3 Luật bảo hiểm
xã hội năm 2014: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
là thời gian được tính từ khi người lao động bắt
đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng.
Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội
không liên tục thì, thời gian đóng bảo hiểm xã hội
là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 6: Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
được quy định như thế nào trong Luật bảo
hiểm xã hội năm 2014?
Trả lời:
Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định
nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
10
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở
mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia
sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính
trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ
sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo
hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí
và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo
hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã
được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì
không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các
chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung,
thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng
đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các
quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện
chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ
tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản,
dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ
quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 7: Cơ quan nào thực hiện quản lý
nhà nước về bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 8 Luật bảo hiểm xã hội
11
năm 2014, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm
xã hội bao gồm:
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
bảo hiểm xã hội.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu
trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý
nhà nước về bảo hiểm xã hội.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà
nước về bảo hiểm xã hội.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối
hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)
thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển
và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý
nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa
phương theo phân cấp của Chính phủ.
Câu hỏi 8: Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các cấp về bảo hiểm xã hội được quy định
như thế nào?
Trả lời:
Điều 12 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về
bảo hiểm xã hội như sau:
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội.
12
- Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hằng năm trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
về bảo hiểm xã hội.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về
bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 9: Tổ chức công đoàn có quyền và
trách nhiệm gì trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, tổ chức công
đoàn có quyền và trách nhiệm như sau:
1. Tổ chức công đoàn có các quyền:
a) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng
của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo
hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội
của người lao động;
c) Giám sát và kiến nghị với cơ quan có thẩm
quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội gây ảnh hưởng đến
13
quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập
thể người lao động theo quy định tại khoản 8
Điều 10 của Luật công đoàn năm 2012.
2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động;
b) Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thi hành
pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ
sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 10: Cơ quan nào thực hiện quyền
thanh tra về bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 13 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, chức năng thanh tra về bảo hiểm
xã hội thuộc các cơ quan sau:
1. Thanh tra lao động - thương binh và xã hội
thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về
việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm
xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Thanh tra tài chính thực hiện chức năng
thanh tra chuyên ngành về quản lý tài chính
bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về
thanh tra.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo
14
quy định của Luật bảo hiểm xã hội và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Câu hỏi 11: Khi tham gia bảo hiểm xã hội,
người lao động có những quyền gì?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 18 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, khi tham gia bảo hiểm xã hội,
người lao động có các quyền sau đây:
1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm
xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
năm 2014.
2. Được cấp và quản lý Sổ bảo hiểm xã hội.
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi
trả sau:
a) Trực tiếp từ Cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ
chức dịch vụ được Cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao
động mở tại ngân hàng;
c) Thông qua người sử dụng lao động.
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp
sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai
sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
15
d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao
động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị
dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
5. Được chủ động đi khám giám định mức suy
giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sau khi thương
tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định và
đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được
thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện
để hưởng bảo hiểm xã hội.
6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao
động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội;
định kỳ hằng năm được Cơ quan bảo hiểm xã hội
xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu
cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm
xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo
hiểm xã hội.
8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm
xã hội theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 12: Trách nhiệm của người lao
động khi tham gia bảo hiểm xã hội được quy
định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 19 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, người lao động khi tham gia bảo
hiểm xã hội có trách nhiệm cụ thể như sau:
16
1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của
Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.
2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo
hiểm xã hội.
3. Bảo quản Sổ bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi 13: Quyền của người sử dụng lao
động được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 20 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định quyền của người sử dụng lao động như sau:
1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm
xã hội theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 14: Trách nhiệm của người sử
dụng lao động được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định trách nhiệm của người sử dụng lao động
như sau:
1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp Sổ bảo
hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hằng
tháng trích từ tiền lương của người lao động theo
quy định để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm
xã hội.
17
3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sau khi
thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định đi
khám giám định mức suy giảm khả năng lao
động; giới thiệu người lao động thuộc trường hợp
vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp
hoặc bị tai nạn lao động nhiều lần, hoặc bị nhiều
bệnh nghề nghiệp đi giám định tổng hợp mức suy
giảm khả năng lao động; giới thiệu người lao động
đi giám định mức suy giảm khả năng lao động để
hưởng lương hưu tại Hội đồng giám định y khoa.
4. Phối hợp với Cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ
cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
5. Phối hợp với Cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ
bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời
gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động
chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc
hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông
tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo
hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền, Cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông
tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao
động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã
hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ
chức công đoàn yêu cầu.
18
8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin
đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do Cơ
quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định.
Câu hỏi 15: Quyền của Cơ quan bảo hiểm
xã hội được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 22 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định quyền của Cơ quan bảo hiểm xã hội gồm:
1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản
theo quy định của pháp luật.
2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy
định của pháp luật.
3. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình
sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài
liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
4. Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan
cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép
hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng
nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để
thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức
thành lập mới.
5. Định kỳ 06 tháng được Cơ quan quản lý nhà
nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin
19
về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên
địa bàn.
6. Được cơ quan Thuế cung cấp mã số thuế của
người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung
cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế
của người sử dụng lao động.
7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm
xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
9. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế.
Câu hỏi 16: Trách nhiệm của Cơ quan bảo
hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 23 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định trách nhiệm của Cơ quan bảo hiểm xã hội cụ
thể như sau:
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế.
20
2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống
nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định
của pháp luật.
4. Cấp Sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động;
quản lý Sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã
được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.
5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng
thời hạn.
6. Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo
hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy
đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được
hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội
khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ
chức công đoàn yêu cầu.
7. Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng
bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử
dụng lao động niêm yết công khai.
8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia
bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của
pháp luật.
21
10. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng
trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản
lý bảo hiểm xã hội.
11. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài
chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế.
12. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý
bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực
hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo
cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế;
báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử
dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế.
Hằng năm, Cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa
phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình
hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương
quản lý.
14. Công khai trên phương tiện truyền thông
về người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế.
15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
22
16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực
hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Câu hỏi 17: Những hành vi nào không được
thực hiện trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
Trả lời:
Điều 17 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực
bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm thất nghiệp.
2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp.
3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm
thất nghiệp không đúng pháp luật.
6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại
đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người
lao động, người sử dụng lao động.
7. Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ
liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu
23
không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp.
Câu hỏi 18: Khiếu nại về bảo hiểm xã hội
được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 118 Luật bảo hiểm xã
hội năm 2014, khiếu nại về bảo hiểm xã hội được
quy định như sau:
1. Người lao động, người đang hưởng lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người
đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và
những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết
định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có
căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm
pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Người sử dụng lao động có quyền đề nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại
quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân
khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi
phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm
đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu hỏi 19: Trình tự giải quyết khiếu nại
về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 119 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy
24
định trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã
hội như sau:
1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định,
hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực
hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
 





