TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    7245564411445.flv 20.jpg 9.jpg 8.jpg 7.jpg 6.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg M.jpg T.jpg

    Chào mừng quý vị đến với website của Thư viện trường THTHCS Điềm He

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Cẩm nang giải quyết yêu cầu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Ngân
    Ngày gửi: 09h:14' 18-12-2025
    Dung lượng: 8.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CẨM NANG

    GIẢI QUYẾT
    TRANH CHẤP,
    YÊU CẦU DÂN SỰ

    HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
    Chủ tịch Hội đồng
    Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
    TRẦN THANH LÂM
    Phó Chủ tịch Hội đồng
    Giám đốc - Tổng Biên tập
    Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
    PHẠM MINH TUẤN
    Thành viên
    NGUYỄN HO I ANH
    PHẠM THỊ THINH
    NGUYỄN ĐỨC T I
    TỐNG VĂN THANH

    2

    TS. TRẦN ANH TUẤN
    ĐẶNG THỊ MỸ HẠNH

    CẨM NANG
    GIẢI QUYẾT
    TRANH CHẤP,
    YÊU CẦU DÂN SỰ

    NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

    4

    LỜI NH

    XUẤT BẢN

    Các quan hệ pháp luật dân sự như quan hệ về
    nhân thân và tài sản trong quan hệ dân sự, hôn
    nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
    là những quan hệ phổ biến trong đời sống và hoạt
    động của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp...
    trong xã hội. Chính vì vậy, các mâu thuẫn, bất đồng
    hoặc vi phạm trong các quan hệ pháp luật này cũng
    thường gặp trên thực tiễn. Khi các mâu thuẫn, bất
    đồng hoặc vi phạm này không thể giải quyết bằng
    phương pháp thỏa thuận giữa các bên thì một bên
    hoặc các bên có thể gửi tranh chấp hoặc yêu cầu lên
    Tòa án nhân dân để giải quyết.
    Cuốn sách Cẩm nang giải quyết các tranh
    chấp, yêu cầu dân sự gồm 66 câu hỏi được chia
    thành hai phần: Phần I: Những vấn đề chung và
    Phần II: Một số vụ việc dân sự thường gặp, trong
    đó, các câu hỏi được phân chia thành các mục tương
    ứng với từng loại quan hệ pháp luật dân sự riêng
    biệt như: hôn nhân gia đình, bồi thường thiệt hại
    5

    ngoài hợp đồng, thừa kế, tranh chấp đất đai, tranh
    chấp trong kinh doanh thương mại, vụ án lao động.
    Nội dung cuốn sách được trình bày dưới hình
    thức hỏi và trả lời, vừa cung cấp cho bạn đọc kiến
    thức pháp luật về vấn đề được đề cập, vừa có ví dụ
    các tình huống cụ thể, thường gặp trong thực tiễn
    và cách giải quyết theo quy định pháp luật đối với
    những tình huống này. Cuốn sách là tài liệu hữu
    ích đối với những cán bộ hoạt động trong lĩnh vực
    tư pháp ở cấp cơ sở, là cẩm nang để nghiên cứu và
    áp dụng vào thực tiễn các quy định pháp luật trong
    giải quyết các tranh chấp, yêu cầu dân sự.
    Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc!
    Tháng 12 năm 2022
    NH XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

    6

    Phần I
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    Câu hỏi 1: Những tranh chấp về dân sự nào
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
    Trả lời:
    Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền
    giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 26 Bộ
    luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung
    năm 2019, 20201 bao gồm:
    - Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá
    nhân với cá nhân: bao gồm các tranh chấp về xác
    nhận quốc tịch cho con đẻ, con nuôi...
    - Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân
    sự: là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các bên
    tham gia giao dịch, quan hệ hợp đồng; liên quan
    đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) các
    quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, giao dịch dân sự.
    Ngoài ra Tòa án cũng có thẩm quyền giải quyết các

    ___________
    1. Sau đây viết tắt là Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
    (BT).

    7

    tranh chấp phát sinh từ các biện pháp bảo đảm
    thực hiện nghĩa vụ dân sự như cầm cố, thế chấp,
    đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, phạt vi phạm.
    - Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền
    khác đối với tài sản. Tranh chấp về quyền sở hữu
    tài sản bao gồm tranh chấp các quyền về chiếm
    hữu, sử dụng, định đoạt hoặc tranh chấp về bồi
    thường thiệt hại với tài sản; Tranh chấp về các
    quyền khác đối với tài sản bao gồm: tranh chấp về
    quyền hưởng dụng, quyền đối với bất động sản liền
    kề, quyền bề mặt.
    - Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển
    giao công nghệ, trừ tranh chấp về quyền sở hữu trí
    tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức
    với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
    Khác với tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài
    sản là động sản và bất động sản, các tranh chấp về
    quyền sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền dân sự của
    Tòa án bao gồm tranh chấp về quyền tác giả, quyền
    liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công
    nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
    - Tranh chấp về thừa kế tài sản: bao gồm yêu
    cầu Tòa án buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ
    về tài sản do người chết để lại, thanh toán các
    khoản chi từ tài sản do người chết để lại, thanh
    toán các khoản chi từ di sản thừa kế. Xác nhận
    quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế
    của người khác và yêu cầu chia di sản thừa kế.
    8

    - Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp
    đồng: là tranh chấp xảy ra mà trước đó người bị
    thiệt hại và người gây thiệt hại không có quan hệ
    hợp đồng hoặc có quan hệ hợp đồng nhưng thiệt
    hại xảy ra không có liên quan tới hợp đồng giữa
    các bên.
    - Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên
    nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của
    Luật Tài nguyên nước năm 2012, sửa đổi, bổ sung
    năm 2017, 2018, 2020.
    - Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp
    luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền
    sử dụng rừng phát sinh trước ngày 01/01/2019
    theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng
    năm 2004. Theo đó, tranh chấp đất đai là tranh
    chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
    giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
    Tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng
    được quy định tại Điều 84 Luật Bảo vệ và phát
    triển rừng năm 2004 gồm: Các tranh chấp về
    quyền sử dụng rừng đối với các loại rừng, quyền
    sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng do Tòa án
    nhân dân giải quyết. Các tranh chấp về quyền sử
    dụng đất có rừng, đất trồng rừng được áp dụng
    theo quy định của pháp luật về đất đai. Các tranh
    chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng phát
    sinh từ ngày 01/01/2019 theo quy định của Luật
    Lâm nghiệp năm 2017.
    9

    - Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ
    báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí: là
    những tranh chấp liên quan đến hoạt động báo chí
    mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Tòa
    án như tranh chấp về việc không đăng bài cải
    chính, những tin tức xúc phạm danh dự, nhân
    phẩm công dân, bồi thường thiệt hại...
    - Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn
    bản công chứng vô hiệu.
    - Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế
    để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi
    hành án dân sự.
    - Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản,
    thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu
    giá theo quy định của pháp luật về thi hành án
    dân sự. Quy định tại Điều 102 Luật Thi hành án
    dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014,
    2018, 2020, 2022.
    - Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp
    thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức
    khác theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 2: Những yêu cầu về dân sự nào
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
    Trả lời:
    Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải
    quyết của Tòa án được quy định tại Điều 27 Bộ luật
    Tố tụng dân sự năm 2015 bao gồm:
    10

    - Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên
    bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn
    chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong
    nhận thức, làm chủ hành vi.
    - Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt
    tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.
    - Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên
    bố một người mất tích.
    - Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên
    bố một người là đã chết.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về
    dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết
    định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài
    hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân
    sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định
    hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không
    có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
    - Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
    - Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành
    ngoài Tòa án.
    - Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt
    Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người
    đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ
    Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
    470 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    - Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng
    tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và
    yêu cầu khác theo quy định của Luật Thi hành án
    11

    dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018,
    2020, 2022.
    - Các yêu cầu khác về dân sự, trừ trường hợp
    thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức
    khác theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 3: Các tranh chấp về hôn nhân và
    gia đình nào thuộc thẩm quyền giải quyết của
    Tòa án dân sự?
    Trả lời:
    Các tranh chấp về hôn nhân và gia đình sau đây
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án dân sự:
    - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản
    khi ly hôn;
    - Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng
    trong thời kỳ hôn nhân;
    - Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con
    sau khi ly hôn;
    - Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc
    xác định con cho cha, mẹ;
    - Tranh chấp về cấp dưỡng;
    - Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ
    sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
    - Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ
    chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng
    ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
    - Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình
    mà pháp luật có quy định.
    12

    Câu hỏi 4: Các yêu cầu về hôn nhân và gia
    đình nào thuộc thẩm quyền giải quyết của
    Tòa án dân sự?
    Trả lời:
    Đặc trưng của yêu cầu về hôn nhân và gia đình
    là các bên đương sự không tranh chấp về quyền và
    nghĩa vụ mà chỉ yêu cầu Tòa án công nhận hoặc
    không công nhận một sự kiện pháp lý nào đó về hôn
    nhân và gia đình. Các yêu cầu về hôn nhân và gia
    đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được
    quy định tại Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
    2015, bao gồm:
    - Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
    - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con,
    chia tài sản khi ly hôn;
    - Yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi
    người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
    - Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con
    chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi
    ly hôn;
    - Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
    - Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo
    quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;
    - Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu
    lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn
    nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của
    Tòa án;
    13

    - Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ
    tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật
    hôn nhân và gia đình;
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
    bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa
    án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết
    định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài
    mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
    - Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho
    cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân
    và gia đình;
    - Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình mà
    pháp luật có quy định.
    Câu hỏi 5: Những tranh chấp kinh doanh
    thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết
    của Tòa án?
    Trả lời:
    Những tranh chấp kinh doanh thương mại
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy
    định tại Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
    như sau:
    - Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh
    doanh thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng
    ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích
    lợi nhuận.
    - Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển
    giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và
    đều có mục đích lợi nhuận.
    14

    - Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên
    công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần
    vốn góp với công ty, thành viên công ty.
    - Tranh chấp giữa công ty với các thành viên
    của công ty; tranh chấp giữa công ty với người
    quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc
    thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám
    đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của
    công ty với nhau liên quan đến việc thành lập,
    hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,
    bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức
    tổ chức của công ty.
    - Các tranh chấp khác về kinh doanh thương
    mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết
    của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của
    pháp luật.
    Câu hỏi 6: Những yêu cầu về kinh doanh
    thương mại nào thuộc thẩm quyền giải quyết
    của Tòa án?
    Trả lời:
    Những yêu cầu về kinh doanh thương mại
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy
    định tại Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
    như sau:
    - Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ
    đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy
    định của pháp luật về doanh nghiệp.
    15

    - Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương
    mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định
    của pháp luật về Trọng tài thương mại.
    - Yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định
    của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam,
    về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu
    bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định
    kinh doanh thương mại của Tòa án nước ngoài hoặc
    không công nhận bản án, quyết định kinh doanh
    thương mại của Tòa án nước ngoài không có yêu
    cầu thi hành tại Việt Nam.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam phán quyết kinh doanh thương mại của Trọng
    tài nước ngoài.
    - Các yêu cầu khác về kinh doanh thương mại,
    trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ
    quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 7: Những tranh chấp về lao động
    nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
    Trả lời:
    Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền
    giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 32 Bộ luật
    Tố tụng dân sự năm 2015 và các điều 187, 188, 189,
    191, 192, 193 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:
    16

    - Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao
    động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ
    tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải
    thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực
    hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết
    thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về
    lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành
    hòa giải, trừ các tranh chấp lao động sau đây không
    bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải: Về xử lý kỷ luật
    lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp
    bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; Về bồi
    thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao
    động; Giữa người giúp việc gia đình với người sử
    dụng lao động; Về bảo hiểm xã hội theo quy định
    của pháp luật về bảo hiểm xã hội; Về bảo hiểm y tế
    theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; Về
    bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật
    về việc làm; Về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
    nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an
    toàn, vệ sinh lao động; Về bồi thường thiệt hại giữa
    người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người
    lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao
    động thuê lại.
    - Tranh chấp lao động cá nhân mà hai bên thỏa
    thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động giải
    quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp
    luật về lao động mà Ban trọng tài lao động không
    được thành lập, Ban trọng tài lao động không ra
    17

    quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong
    các bên không thi hành quyết định của Ban trọng
    tài lao động.
    - Tranh chấp lao động tập thể về quyền theo quy
    định của pháp luật về lao động đã qua thủ tục hòa
    giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải không
    thành, hết thời hạn hòa giải theo quy định của
    pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động
    không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên
    không thực hiện biên bản hòa giải thành.
    - Tranh chấp lao động tập thể về quyền mà hai
    bên thỏa thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao
    động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định
    của pháp luật về lao động mà Ban trọng tài lao
    động không được thành lập, Ban trọng tài lao động
    không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc
    một trong các bên không thi hành quyết định của
    Ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu Tòa án
    giải quyết.
    - Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:
    Tranh chấp về học nghề, tập nghề; Tranh chấp về
    cho thuê lại lao động; Tranh chấp về quyền công
    đoàn, kinh phí công đoàn; Tranh chấp về an toàn
    lao động, vệ sinh lao động; Tranh chấp về bồi
    thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.
    - Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường
    hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ
    chức khác theo quy định của pháp luật.
    18

    Câu hỏi 8: Những yêu cầu về lao động nào
    thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án?
    Trả lời:
    Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền
    giải quyết của Tòa án được quy định tại Điều 33 Bộ
    luật Tố tụng dân sự năm 2015 như sau:
    - Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước
    lao động tập thể vô hiệu.
    - Yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định lao
    động của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận
    bản án, quyết định lao động của Tòa án nước ngoài
    không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
    - Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
    Nam phán quyết lao động của Trọng tài nước ngoài.
    - Các yêu cầu khác về lao động, trừ trường hợp
    thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức
    khác theo quy định của pháp luật.
    Câu hỏi 9: Thẩm quyền theo cấp của Tòa
    án giải quyết vụ việc dân sự được quy định
    như thế nào?
    Trả lời:
    Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân
    sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có
    19

    thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
    những tranh chấp, yêu cầu sau:
    - Tranh chấp về dân sự được quy định tại Điều 26
    Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 trừ tranh chấp
    về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn
    chặn hành chính không đúng theo quy định của
    pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu
    bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án
    hành chính.
    - Tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy
    định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    - Tranh chấp về kinh doanh, thương mại được
    quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân
    sự năm 2015.
    - Tranh chấp về lao động được quy định tại Điều
    32 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    - Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2,
    3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
    năm 2015.
    - Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại
    các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 Bộ
    luật Tố tụng dân sự năm 2015;
    - Yêu cầu về kinh doanh thương mại quy định
    tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 Bộ luật Tố tụng dân
    sự năm 2015;
    - Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và
    khoản 5 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    Những tranh chấp, yêu cầu nêu trên phải không
    có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải
    20

    ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa
    xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa
    án nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
    Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    - Các vụ việc về hôn nhân và gia đình như hủy
    việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn,
    các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng,
    cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi
    và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu
    vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng
    cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy
    định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp
    luật Việt Nam.
    Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân
    sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm
    quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh
    chấp, yêu cầu sau:
    - Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình,
    kinh doanh, thương mại và lao động quy định tại
    các điều 26, 28, 30, 32 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
    2015, trừ tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án
    nhân dân cấp huyện.
    - Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh
    doanh, thương mại và lao động quy định tại các
    điều 27, 29, 31, 33 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
    2015, trừ yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án
    nhân dân cấp huyện.
    - Tranh chấp, yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia
    đình, kinh doanh thương mại và lao động mà có
    21

    đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải
    ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng
    hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho
    Tòa án nước ngoài trừ tranh chấp, yêu cầu quy
    định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
    năm 2015.
    - Những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của
    Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân
    cấp tỉnh lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết
    hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.
    Câu hỏi 10: Thẩm quyền theo lãnh thổ của
    Tòa án giải quyết vụ việc dân sự và những
    trường hợp đương sự được lựa chọn Tòa án
    được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    * Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
    Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
    tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết
    của Tòa án theo lãnh thổ đối với các tranh chấp dân
    sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại,
    lao động được xác định như sau:
    - Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn
    là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là
    cơ quan, tổ chức;
    - Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau
    bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc
    của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc
    22

    nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ
    quan, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn
    nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động.
    - Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải
    quyết những tranh chấp có đối tượng tranh chấp là
    bất động sản.
    Đối với các yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia
    đình, kinh doanh thương mại và lao động thì thẩm
    quyền theo lãnh thổ của Tòa án được xác định phù
    hợp với từng loại yêu cầu theo quy định tại khoản 2
    Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
    * Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của
    nguyên đơn, người yêu cầu
    Theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố
    tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn có quyền lựa
    chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn
    nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao
    động trong các trường hợp sau đây:
    - Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của
    bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị
    đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị
    đơn có tài sản giải quyết;
    - Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi
    nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa
    án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi
    nhánh giải quyết;
    - Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở
    ở Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi
    mình cư trú, làm việc giải quyết;
    23

    - Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài
    hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi
    mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra vụ
    việc gây thiệt hại giải quyết;
    - Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng
    thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng
    được thực hiện giải quyết;
    - Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở
    nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu
    Tòa án nơi có một trong các bị đơn cư trú, làm việc,
    có trụ sở giải quyết;
    - Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản
    có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có
    thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động
    sản giải quyết.
    Theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố
    tụng dân sự năm 2015 thì người yêu cầu có quyền
    lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn
    nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao
    động trong các trường hợp sau đây:
    - Các yêu cầu về dân sự quy định tại Điều 27 Bộ
    luật Tố tụng dân sự năm 2015 trừ yêu cầu công
    nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công
    nhận bản án, quyết đ
     
    Gửi ý kiến